HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ ÔN TẬP ( từ ngày 6/4/2020)

 Bộ đề tự luyện Toán, Tiếng Việt 5

BÀI ÔN LUYỆN Ở NHÀ

Thứ hai, ngày 06/04/2020

M«n : To¸n 5  (số 1)

(Thêi gian lµm bµi: 40 phót)

Câu 1. (1 điểm).

a,  Số  45,628 đọc là:……………………………………………………………….

b, Giá trị chữ số 8 trong số thập phân trên là:………………………………………

Câu 2. (1 điểm).

          Viết hỗn số 2 34  thành phân số là:

            A. 94                             B. 104                                       C. 114                                        D. 124

Câu 3. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống thích hợp:

          Một hình tam giác có diện tích 10,2 dm2 , chiều cao 4 dm.

Độ dài đáy tam giác đólà:

          4.5 dm                                                                                                                 5 dm   

          5,1 dm                                                                                                               5,2 dm

Câu 4. (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

6m 5cm        = ……… m                            2,019  m3         = …… dm3

  km2           = …........ ha                             3giờ 12phút  = ……. giờ

Câu 5. (1 điểm) Đặt tính rồi tính

          35,6 +267,38                                      10 giờ 15 phút : 3

Câu 6. (1 điểm)

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 34m, đáy bé 26m, chiều cao 20m . Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70,5 kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu được tất cả mấy tạ thóc?

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 7. (1 điểm)   

Một người làm từ 7giờ đến 11 giờ thì xong  6 sản phẩm. Hỏi trung bình người đó làm một sản phẩm là bao nhiêu thời gian?

Thời gian trung bình người đó làm một sản phẩm là ......................

Câu 8. (1 điểm) Viết vào chỗ chấm câu trả lời đúng:

Một trường tiểu học có 240 học sinh nữ và 260 học sinh nam. Hỏi số học nam bằng bao nhiêu phần trăm số học sịnh toàn trường?

Số học nam bằng ………....%  số học sinh toàn trường?

Câu 9.(1 điểm)

Để vận chuyển hết số hàng trong kho người ta cần dùng 4 xe tải chở trong 6 giờ liền. Nếu người ta dùng 8 xe tải như thế thì sẽ chuyển hết kho hàng trong thời gian bao lâu?

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10. (1 điểm)

Mgười ta gò một cái thùng tôn không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2m; chiều rộng 0,8m; chiều cao 6dm. Tính diện tích tôn dể gò cái thùng đó (biết diện tích mép hàn không đáng kể)

Bài giải.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT

  1. ĐỌC HIỂU: (7điểm) (35 phút)    Đọc thầm đoạn văn sau, chọn đáp án đúng nhất hoặc trả lời theo yêu cầu của mỗi câu hỏi dưới đây rồi ghi vào tờ giấy kiểm tra:

Bài đọc thầm: Hoa xoan

         Mùa giêng hai. Mù sương càng bớt thì mưa phùn bay càng nhiều. Bụi mưa li ti hàng triệu triệu hạt trắng đục rắc nhè nhẹ. Đất trời ẩm ướt và hơi lạnh. Ấy là lúc xoan bắt đầu chuyển nhựa rùng rùng chuẩn bị cho mùa hoa mới. Người nhà quê trồng xoan thành vườn  hoặc dặm ở hàng rào để lấy gỗ làm nhà, đóng giường, tủ, bàn ghế… Ngàn đời rồi, cây xoan có sức sống diệu kỳ và gần gũi vô cùng với người nhà quê.

         Khoảng tiết Kinh Chập năm trước, xoan đã trút hết lá, chỉ còn cây gầy guộc, cành khẳng khiu. Âm thầm suốt cuối mùa đông tích nhựa đắng, để đầu xuân thân phận xoan gầy khẳng trào ra các đầu cành những lộc bé xíu xinh xinh như móng gà chíp, phủ một lớp lông tơ trắng mịn.

          Rồi vắng bặt đi một dạo không để ý, sáng ra mắt nhắm mắt mở, bất chợt nhìn lên đã thấy các hoa xoan tim tím lăn tăn nơi đầu cành. Và lại bất chợt giữa trưa nào đó, ngợp mắt, rợp trời hoa xoan bung ra trắng tím. Cái hương hoa xoan ngan ngát và mùi quả xoan tươi hăng hăng đi theo mãi cuộc đời, không một loại nước hoa sang trọng đắt tiền nào sánh nổi. Nó luôn gợi ta nhớ nhung về tuổi thơ và một miền quê yêu thương.

Bây giờ, nhà nhà xây mái bằng bê tông cốt sắt, gỗ xoan không còn chỗ làm cột, làm quá giang, đòn bẩy. Đến cái chạn bát cũng bằng i-nốc, bằng nhựa; gỗ xoan đã ra rìa ngoài cuộc sống người dân quê. Không còn ai làm nhà bằng gỗ xoan. Không còn hoa xoan rụng ngõ đất. Ai người trồng, ai người cần xoan nữa xoan ơi?

(Theo Sương Nguyệt Minh)

Câu 1.Tại sao ngay trong đoạn mở đầu, tác giả đã khẳng định xoan đã gắn bó với người dân quê hàng ngàn năm nay?

        A. Hằng năm cứ đến mùa sương mù, người dân quê lại thấy hoa xoan.

        B. Xoan được trồng để lấy gỗ làm nhà, đóng giường, tủ, bàn ghế.

        C. Xoan được trồng xung quanh nhà để lấy bóng mát.

Câu 2. Vì sao với tác giả không thể có thứ nước hoa nào sánh với hương xoan?

         A. Cây xoan gắn bó với quê hương tác giả.

        B. Tác giả rất thích mùi hương hăng hăng của quả xoan.

        C. Hương hoa xoan luôn gợi nhớ về tuổi thơ và quê hương.

 Câu 3. Các từ láy trong bài văn trên là:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4. Những hình ảnh nào của cây xoan được tác giả miêu tả nhiều hơn cả?

 A. Cành xoan, hoa xoan.

        B. Vườn xoan, bờ rào xoan, lộc xoan.

        C. Thân cây xoan, gỗ xoan, hoa xoan.

Câu 5. Điều gì khiến tác giả ngậm ngùi khi nhắc về cây xoan?

        A. Tác giả không còn ở quê hương.

        B. Người dân quê đã trồng thứ cây khác thay cây xoan.

        C. Người dân không còn dùng xoan làm nhà, làm giường tủ, bàn ghế.

Câu 6. Trong câu văn :  ‘‘Ngàn đời rồi, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với người nhà quê.’’  Có các quan hệ từ là :

        A. Và.                         B. Và, với.                         C. Rồi, và, với.

Câu 7. Những từ nào trong câu: “Rồi vắng bặt đi một dạo không để ý, sáng ra mắt nhắm mắt mở, bất chợt nhìn lên đã thấy các hoa xoan tim tím lăn tăn nơi đầu cành.” là tính từ?

        A. Tim tím.        B. Tim tím, lăn tăn.                       C. Vắng bặt, tim tím, lăn tăn.

Câu 8. Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, hai gạch dưới bộ phận vị ngữ trong câu văn sau:

   “Ngàn đời rồi, cây xoan có sức sống diệu kỳ và gần gũi vô cùng với người nhà quê.”

Câu 9. Trong câu ‘‘Âm thầm suốt cuối mùa đông tích nhựa đắng, để đầu xuân thân phận xoan gầy khẳng trào ra các đầu cành những lộc bé xíu xinh xinh như móng gà chíp, phủ một lớp lông tơ trắng mịn.’’,  tác giả đã sử dụng biện pháp nào để tả cây xoan?

  A. Nhân hóa.                   B. So sánh.               C. Nhân hóa và so sánh.

B. CHÍNH TẢ

Cây rơm

       Cây rơm đã cao và tròn nóc.Trên cọc trụ người ta úp một chiếc nồi đất, hoặc ống bơ để nước không theo cọc  mà làm ướt từ ruột cây ướt ra.

       Cây rơm giống như một túp lều không cửa nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại .

       Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân .Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau.

                                                                                  ( Phạm Đức)

 

Thứ ba, ngày 07/04/2020

M«n : To¸n 5  (số 2)

(Thêi gian lµm bµi: 40 phót)

Câu 1. (1 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

          viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

          A. 25%                         B. 30%        C. 40 %                 D. 45%      

Câu 2. (1 điểm).   Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số thập phân gồm 3 đơn vị, sáu phần trăm là:

A. 0,36                      B. 3,6                                    C. 3,06                                  D. 3,006

Câu 3. (1 điểm) Tính diện tích hình tròn có đường kính 4,5 cm.

          Diện tích hình tròn đó là: ………………

Câu 4. (1 điểm). Điền dấu (> ;  < ; =) thích hợp vào chỗ chấm:

                   6m2 8dm2     ……..  6,8  m2

                    1,5 giờ          ……..   75 phút      

Câu 5. (1 điểm) Tính giá trị biểu thức:

          4 +  + 0,05                                     (5 giờ - 4 giờ 20 phút) x 3

Câu 6. (1 điểm)

Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 2,5dm. Biết mỗi đề-xi-mét khối kim loại đó nặng 10kg. Hỏi khối kim loại đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 7. (1 điểm)

          Một máy đóng hộp cứ 10 phút thì đóng được 90 hộp. Hỏi cần mất bao nhiêu thời gian để đóng được 5400 hộp?

          Thời gian để máy đó đóng được 5400 hộp là:..................

Câu 8. (1 điểm) Viết vào chỗ chấm câu trả lời đúng:

Một người bán một chiếc điện thoại  được 5 750 000 đồng. Tính ra số tiền lãi bằng 15% số tiền vốn. Hỏi số tiền vốn mua chiếc điện thoại đó là bao nhiêu tiền?

          Trả lời : Số tiền vốn mua hoa quả là: ……………đồng

Câu 9.(1 điểm)

          Bác Mai mang ra chợ bán tất cả  161 kg quả gồm cam và táo. Biết  số táo bằng  số cam. Hỏi bác Mai bán bao nhiêu ki-lô-gam qủa mỗi loại mỗi loại?

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10. (1 điểm)

          Một khối him loại dạng hình lập phương cạnh dài 20cm . Hỏi khối kim loại dó nặng bao nhiêu kilogam? Biết 1dm3 kim loại đó nặng 7,8kg.

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT

ĐỀ: 02

A. ĐỌC HIỂU: (7điểm) (35 phút)

Đọc thầm đoạn văn sau, chọn đáp án đúng nhất hoặc trả lời theo yêu cầu của mỗi câu hỏi dưới đây rồi ghi vào tờ giấy kiểm tra:

ĐỒNG TIỀN VÀNG

Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:

- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.

- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả cho ông ngay.

Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự :

- Thật chứ ?

- Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu.

Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng.

Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn.

- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô – be cháu một đồng tiền vàng không ạ?

Tôi khẽ gật đầu, cậu bé tiếp :

- Thưa ông, đây là tiền của ông. Anh Rô – be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm nhà.

Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo.

                                                               (Theo Truyện khuyết danh nước Anh)

Câu 1: Trong câu chuyện trên có các nhân vật:

A. Người kể chuyện (tác giả) và cậu bé bán diêm.

B. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và em trai của cậu.

C. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và Rô – be.

D. Người kể chuyện, tác giả và cậu bé bán diêm.

Câu 2: Người khách (người kể chuyện) đưa đồng tiền vàng cho cậu bé bán diêm vì:

A. Ông không có tiền lẻ.

B. Ông thương cậu bé nghèo.

C. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo.

D. Ông tin cậu bé sẽ làm như cậu nói, quay lại trả tiền thừa.

Câu 3: Rô – be không tự mang trả tiền thừa cho khách vì:

A. Rô – be  bị xe tông gãy chân, đang nằm ở nhà.

B. Rô – be  bị bệnh đang nằm ở nhà.

C. Rô – be  bị tai nạn, đang nằm ở bệnh viện.

D. Rô – be  không thể mang trả ông khách được. 

Câu 4: Việc Rô – be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở điểm:

A. Tuy nghèo nhưng Rô – be không tham lam.

B. Dù gặp tai nạn nhưng Rô-be vẫn tìm cách thực hiện lời hứa.

C. Rô-be muốn kiếm thật nhiều tiền để phụ giúp gia đình.

D. Rô-be đã làm cho vị khách hết lo lắng.

Câu 5: Em hãy chọn một tên cho Rô – be phù hợp với đặc điểm, tính cách của cậu:

A. Cậu bé nghèo.

B. Cậu bé đáng thương.

C. Cậu bé bán hàng rong.

D. Cậu bé nghèo trung thực.

Câu 6: “…thoáng một nổi buồn”, Từ trái nghĩa với từ “buồn” là:

A. Vui vẻ        B. Buồn rầu              C. Bất hạnh                D. May mắn

Câu 7: Câu “Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo.” từ:

A. Tôi là danh từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

B. Tôi là đại từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

C. Tôi là đại từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

D. Tôi là danh từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Câu 8: Đặt một câu với cặp quan hệ từ:    Tuy…….. nhưng………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Từ “cháu” trong câu “Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng” thuộc từ loại:

A. Đại từ       B. Danh từ            C. Tính từ      D. Động từ

Câu 10: “Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà”. Quan hệ từ “vì” trong câu thể hiện mối quan hệ:

A. Tương phản              B. Điều kiện - kết quả                    C. Tăng tiến

                   D.  Nguyên nhân – kết quả

B. Tập làm văn :

Đề bài: Em hãy tả một người yêu quí nhất mà em thường gặp (thầy giáo, cô giáo, người hàng xóm, chú công an,…)

 

Thứ tư, ngày 08/04/2020

M«n : To¸n 5  (số 3)

(Thêi gian lµm bµi: 40 phót)

Câu 1. (1 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân:

                A.               B.            C.                    D.

Câu 2. (1 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

          0,35  viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

          A.    3,5%                                           B. 35%

          C.    350%                                          D. 3500%

Câu 3. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống thích hợp:

           Hình lập có cạnh 3,2 cm. Diện tích toàn phần hình lập phương đó là:

                   10,24cm2                                                                                                       40,96 cm2

61,44 cm2                                                             32,768 cm2

Câu 4. (1 điểm). Điền dấu (> ;  < ; =) thích hợp vào chỗ chấm:

                   5 tấn 32 kg   ……..  5,32 tấn

                   4,08 m2         …….. 4 m2 8dm2

Câu 5. (1 điểm) Tính

          2 giờ 18 phút x 5                                        48 phút 36 giây : 6

Câu 6. (1 điểm) : Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 35m, đáy lớn 50m, chiều cao 24m. Vụ mùa vừa qua, nhà bác Bình thu hoạch trung bình cứ 100 m2 được 72 kg thóc. Tính số thóc nhà bác Bình thu hoạch trên cả thửa ruộng đó.

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 7. (1 điểm)   Viết vào chỗ chấm câu trả lời đúng:

Một ô tô đi quãng đường100km thì tiêu thụ hết 16l xăng. Hỏi ô tô đi quãng đường 75 km cần bao nhiêu lít xăng?

         Ô tô đó tiêu thụ hết ……………..lít xăng   

Câu 8. (1 điểm) Tìm a:

                                       a : 0,25 + a x 3 + a : 0,5 + a = 13,86

Câu 9.(1 điểm)

Cuối học kì I, một trường Tiểu học có  số học sinh xếp loại xuất sắc,  số học sinh xếp loại hoàn thành tốt các môn học, còn lại 140 học sinh xếp loại hoàn thành các môn học. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10. (1 điểm)   Ở một trạm quan sát trên cầu, người ta tính được rằng trung bình cứ 1 phút  thì có 2 ô tô chạy qua cầu. Hỏi trong một ngày thì có bao nhiêu lượt ô tô chạy qua cầu?

Bài giải.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT

A. ĐỌC HIỂU: (7điểm) (35 phút)

Đọc thầm đoạn văn sau, chọn đáp án đúng nhất hoặc trả lời theo yêu cầu của mỗi câu hỏi dưới đây rồi ghi vào tờ giấy kiểm tra:

Trò chơi đom đóm

    Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; "chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

     Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.

Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ...

Câu 1: Bài văn thuộc thể loại văn nào?

          A. Tả người.         B. Tả cảnh.          C. Tả đồ vật.          D. Kể chuyện.

Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết ?

A. Anh nghe đài hát bài “ Đom đóm” rất hay.

B. Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài “ Đom đóm”.

C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài “Đom đóm”.

Câu 3: Câu: "Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi           học tổ," thuộc kiểu câu nào đã học ?

        A. Ai thế nào?                     B. Ai là gì?                     C. Ai làm gì?                  

Câu 4: Chủ ngữ trong câu “Tuổi thơ  qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi.” là:

A. Những trò nghịch ngợm hồn nhiên

B. Những trò nghịch ngợm

C. Tuổi thơ qua đi

Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....……………

Câu 6: Từ “ nghịch ngợm” thuộc từ loại:

         A. Danh từ                    B. Động từ                            C. Tính từ

Câu 7:  “Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!”

Câu ghép trên có ………. vế câu. Đó là:

……………………...................……………………….

………………………....................…………………….

……………………….....................…………………….

Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng..

Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên.

............................................................................................................................

 

Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống

    …....trời mưa.........chúng em sẽ nghỉ lao động.

 

Câu 10: a. Câu chuyện trên nói cho ta thấy tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b. Đặt môt câu thể hiện tình cảm của em đối với quê hương.

………………………………………………………………………………………………….

B. Chính tả:

 

    Bài viết: Quần đảo Trường Sa

 

          Từ lâu Trường Sa là mảnh đất gần gũi với  ông cha ta . Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút.Trên đảo còn có những cây bàng , quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín, vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòa một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.

                                                                                              Theo Hà Đình Cẩn

 

 

 

 

 

      

 

 

 

 

 

 

 

Thứ năm, ngày 09/04/2020

M«n : To¸n 5  (số 4)

(Thêi gian lµm bµi: 40 phót)

Câu 1. (1 điểm).

a,  Số  1,085 đọc là:……………………………………………………………….

b, Giá trị chữ số 8 trong số thập phân trên là:………………………………………

Câu 2. (1 điểm).

          Viết hỗn số 1 34  thành phân số là:

Câu 3. (1 điểm) Tính chiều cao của một tam giác có diện tích 8,96 cm2, độ dài đáy 5,6 cm.

Câu 4. (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

3m 9cm        = ……… m                            2,019  m3         = …… cm3

  km2           = …........ ha                             2giờ 36phút  = ……. giờ

 Câu 5. (1 điểm) Tính.

          a, 38,67 + 125,9                                         b, 98,3 – 76,34

          c, 26,7 x 3,48                                              d, 108 : 22,5

Câu 6. (1 điểm)

Đàn gà nhà bác Toàn có 180 con gà mái và 120 con gà trống. Hỏi số gà trống bằng bao nhiêu phần trăm số gà cả đàn?

Câu 7. (1 điểm)  

           Một người đi tàu từ Hà Nội đến thành phố Lào Cai. Người đó bắt đầu đi lúc 10giờ30 phút đến 4 giờ30phút sáng hôm sau thì đến nơi. Vận tốc của tàu là 65km/giờ. Tính quãng đường từ Hà Nội đến Lào Cai.

Câu 8. (1 điểm)

     Tính bằng cách thuận tiện:

                                  3,38 x 2,73 + 2,73 x 5,62 + 2,73

Câu 9. (1 điểm)

          Một cửa hàng bán một chiếc điện thoại với giá 9 200 000 đồng, như vậy cửa hàng lãi 15% giá vốn. Tính tiền vốn chiếc điện thoại đó.

Câu 10. (1 điểm)

          Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m ; chiều cao 4m . Hỏi phòng học đó chứa bao nhiêu mét khối không khí? Biết rằng thể tích các đồ vật trong phòng chiếm 5,8m3.

 

TIẾNG VIỆT

A. ĐỌC HIỂU: (7điểm) (35 phút)

Đọc thầm đoạn văn sau, chọn đáp án đúng nhất hoặc trả lời theo yêu cầu của mỗi câu hỏi dưới đây rồi ghi vào tờ giấy kiểm tra:

Cho và nhận

Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.

  • Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.

Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.

Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.

                                                                                                   (Xuân Lương)

Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?

a. Vì bạn ấy bị đau mắt.                    

b. Vì bạn ấy không có tiền

c. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.

d. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.

 Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?

a.Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.

b. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.

c. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.

d. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .                 

Câu 3: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào?

a. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.

b. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận. 

c. Cô là người luôn sống vì người khác.

d. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.

Câu 4: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.”

 a. đơn giản                    b. đơn điệu             c. đơn sơ                 d. đơn thuần

Câu 5: Câu nào sau đây là câu ghép:

a. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

b. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. 

c. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.

d. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác.

Câu 6: Nêu tác dụng của dấu phẩy trong câu:  Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.

  • Dấu phẩy thứ nhất: ...................................................................................
  • Dấu phẩy thứ hai: ......................................................................................

Câu 7:  Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.

           Chủ ngữ: ………………………………………………………

Vị ngữ:………………………………………………………………

  Câu 8:  “Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.

     Các câu văn trên liên kết với nhau bằng cách náo?

  1. Lặp từ ngữ.                                        b. Thay thế từ ngữ.
  1. Dùng từ nối                                       d. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.

Câu 9:  Câu chuyện giúp chúng ta hiểu được điều gì?

 

 

 

 

 

  Thứ sáu, ngày 10/04/2020

M«n : To¸n 5  (số 5)

(Thêi gian lµm bµi: 40 phót)

Câu 1. (1 điểm).   viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:…………

Câu 2. (1 điểm).  

Số thập phân gồm 5 chục 3 đơn vị, 2 phần mười 8 phần nghìn là:…………..

Câu 3. (1 điểm) Tính diện tích hình tròn có chu vi 12,56 cm.

          Diện tích hình tròn đó là: ………………

Câu 4. (1 điểm). Điền dấu (> ;  < ; =) thích hợp vào chỗ chấm:

6m3 8dm3     ……..  6,8  m3                              1,5 ngày       ……..  30 giờ      

Câu 5. (1 điểm) Tính giá trị biểu thức:

          12 +  + 0,06                                     15 giờ - 4 giờ 25 phút  x  3

Câu 6. (1 điểm)

Một bồn cây hình tròn có đường kính 1,2m. Tính diện tích bồn cây đó.?

Câu 7. (1 điểm)

          Buổi sáng bác An đem thóc ra phơi, chiều thu lại được 450 kg thóc . Tính ra số thóc hao mất 10%. Hỏi buổi sáng bác An đem phơi bao nhiêu ki lô gam thóc?

Câu 8. (1 điểm) Tìm a:

          8,7 : a = 3,6 (dư 0,06)                                           a : 4,3 = 2,9 (dư 0,23)

Câu 9.(1 điểm)

          Tổng ba số là 2019. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 38. Nếu thêm vào số thứ hai 90,5 đơn vị thì được số thứ ba. Tìm ba số đó.

Câu 10. (1 điểm)

          Một xe ô tô đi từ Thái Bình lúc 7 giờ15 phút đến thành phố Hà Nội lúc 10giờ30phút. Dọc đường ô tô đó nghỉ 15 phút. Quãng đường từ Thái Bình đến thành phố Hà Nội dài 126km. Tính vận tốc của ô tô.

 

TIẾNG VIỆT

A. ĐỌC HIỂU: (7điểm) (35 phút)

Đọc thầm đoạn văn sau, chọn đáp án đúng nhất hoặc trả lời theo yêu cầu của mỗi câu hỏi dưới đây rồi ghi vào tờ giấy kiểm tra:

Quà tặng của chim non

      Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.

       Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.     

 Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại…Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.     

                                                                                                 (Trần Hoài Dương)

Câu 1. Bài văn thuộc thể loại văn nào?

          A. Tả người.                   B. Tả cảnh            C. Tả đồ vật.                 D. Kể chuyện.

Câu 2. Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?

A. Về nhà.            B. Vào rừng.      C. Ra vườn.             D. Ra bờ sông.

Câu 3. Dòng nào sau đây toàn từ láy ?

A. Thong thả, rì rào, đâu đó, chễm chệ, tròng trành, lảnh lót, sặc sỡ.

B. Tinh nghịch, rì rào, bập bùng, chễm chệ, tròng trành, lảnh lót, sặc sỡ.

C. Thong thả, rì rào, bập bùng, chễm chệ, tròng trành, lảnh lót, sặc sỡ.

D. Thong thả, rì rào, bập bùng, chễm chệ, tí xíu, lảnh lót, sặc sỡ.

Câu 4. Món quà mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?

A. Một chiếc thuyền.

B. Một chiếc lá sòi đỏ thắm.

C. Những đốm lửa bập bùng cháy.

D. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga.

Câu 5. Từ “lặng lẽ” thuộc từ loại nào ?

A. Danh từ            B. Động từ                 C. Tính từ                D. Đại từ.

Câu 6. Gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ, 2 gạch dưới bộ phận vị ngữ trong câu sau:   “Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ.

Câu 7. Từ“tròng trành” có nghĩa là:

A. Trôi theo dòng nước.

B. Rơi từ trên cao xuống.

C. Nghiêng qua nghiêng lại, không giữ thăng bằng.

D. Nghiêng qua nghiêng lại, lúc ẩn lúc hiện.

Câu 8. Câu ghép sau có mấy vế câu, các vế câu được ngăn cách bằng cách nào?

Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.     

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9.    Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.

          Hai câu văn trên liên kết với nhau bằng cách nào?

  1. Lặp từ ngữ.                                   B. Thay thế từ ngữ.

              C.Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.      D. Từ nối.

Câu 10. a. Câu văn sau, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch.

b. Hãy viết 2-3 câu văn miêu tả cảnh đẹp quê hương em có sử dụng biện pháp nghệ thuật đó.

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

  1. Tập làm văn.

Đề bài:  Hãy tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu quý.

 
 

 

Bài viết liên quan