HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 THEO CHỦ ĐỀ

Nội dung ôn tập Môn Tiếng Việt lớp 4 .

Nội dung ôn tập Môn Tiếng Việt lớp 4 .

I:Từ đơn, từ ghép, từ láy.

1.Thế nào là từ đơn? cho ví dụ.

2.Thế nào là từ láy? cho ví dụ.

3. Thế nào là từ ghép? cho ví dụ.

4.Thế nào là từ ghép phân loại?

5. Thế nào là từ ghép tổng hợp?

 *Bài tập áp dụng.

Bài 1:Xác định từ đơn, từ ghép có trong đoạn văn sau:

Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.Chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa hai chân lên vuốt râu.

Bài 2: Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:

Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

Bài 3: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:

a. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.

c. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.

d. Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi.

e. Suối chảy róc rách.

Bài 4: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:

Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

Bài 5: Tìm những tiếng có thể kết hợp với "lễ" để tạo thành từ ghép.

Bài 6: Cho 1 số từ sau: thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn.

Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm:

a. Từ ghép tổng hợp.

b. Từ ghép phân loại.

c. Từ láy.

Bài 7:Các chữ in đậm dưới đây là một từ phức hay từ đơn:

a. Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.

b. Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.

c. Vườn nhà em có nhiều loài hoa : hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.

d. Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng,

Bài 8: Các từ dưới đây là từ ghép hay từ láy ? Vì sao?

-Tươi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, đi đứng.

Bài 9: Các từ in đậm dưới đây là từ láy hay từ ghép? vì sao?

a.Nhân dân ghi nhớ công ơn Chữ Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.

b. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rôì tre lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

Bài 10:Cho đoạn văn sau:

Biển luôn thay đổi tuỳ theo màu sắc mây trời.Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương .Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề . Trời ầm ầm giong gió, biển đục ngầu giận giữ . Như một con người biết buồn vui. Biển lúc tẻ nhạt , lạnh lùng , lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.

a. Tìm từ ghép trong các từ in đậm ở đoạn văn trên rồi sắp xếp vào hai nhóm: từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại .

b.Tìm từ láy trong các từ in đậm có trong đoạn văn trên rồi xếp vào 3 nhóm: láy âm đầu, váy vần ,láy cả âm đầu và vần( láy tiếng)

Bài 11:Phân các từ ghép trong từng nhóm dưới dây thành hai loại: từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại.

a. máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy cày, máy móc, máy in, máy kéo,…

b.cây cam, cây chanh, cây bưởi, cây ăn quả, cây cối, cây công nghiệp, cây lương thực,…

c. xe đạp, xe cải tiến, xe bò, xe buýt, xe cộ, xe ca, xe con, xe máy, xe lam,…

II:Danh từ, động từ, tính từ.

1. Thế nào là danh từ?

2.Thế nào là động từ?

3.Thế nào là tính từ?

*Bài tập áp dụng:

Bài 1: Xác định danh từ trong đoạn văn sau:

Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.

Bài 2: Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau:

a.Quê hương là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.

b. Bà đắp thành lập trại
   Chống áp bức cường quyền
   Nghe lời bà kêu gọi
   Cả nước ta vùng lên.

Bài 3: Gạch chân các danh từ trong đoạn văn sau:

"Bản làng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới".

Bài 4: Tìm danh từ có trong câu văn sau:

Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.

Bài 5: Xác định từ loại của các từ: "niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ"

Bài 6: Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang.

Bài 7: Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau:

a. trông em d. quét nhà h. xem truyện

b. tưới rau e. học bài   i. gấp quần áo

c. nấu cơm g. làm bài tập

Bài 8: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn:

a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng.

b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vạc.

Bài 9: Xác định từ loại trong các từ của các câu:

a. Nước chảy đá mòn.

b. Dân giàu, nước mạnh.

Bài 10: Xác định từ loại có trong đoạn thơ sau :

a.        Em mơ làm mây trắng
           Bay khắp nẻo trời cao
           Nhìn non sông gấm vóc
           Quê mình đẹp biết bao.

b.       Cây dừa xanh toả nhiều tàu
     Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng.

Bài 11: Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:

Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.

Bài 12: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các động từ em đã dùng.

Bài 13: Tìm tính từ trong khổ thơ sau:

"Việt Nam đẹp khắp trăm miền

Bốn mùa một sắc trời riêng đất này

Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây

Non cao gió dựng, sông đầy nắng chang.

Sum sê xoài biếc, cam vàng

Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi"

Bài 14:

a. Hãy chỉ ra tính từ (nếu có) trong câu sau:

Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.

b. Đặt 1 câu trong đó có chủ ngữ là một tính từ.

Bài 15: Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu thơ của Bác Hồ:

      "Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

    Vượn hót, chim kêu suốt cả ngày".

Bài 16: Gạch chân các tính từ có trong câu văn.

 

"Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn".

Bài 17: Hãy xác định các từ loại (DT, ĐT, TT) trong đoạn thơ sau:

                                       Bút chì xanh đỏ

                                       Em gọt hai đầu

                                       Em thử hai màu

                                       Xanh tươi, đỏ thắm

                                       Em vẽ làng xóm

                                       Tre xanh, lúa xanh

                                       Sông máng lượn quanh

                                       Một dòng xanh mát.

Bài 18: Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau:

                                     Em mơ làm gió mát

                                     Xua bao nỗi nhọc nhằn

                                     Bác nông dân cày ruộng

                                    Chú công nhân chuyên cần.

Bài 19: Xác định từ loại của các từ sau: niềm vui, vui tươi, vui chơi, yêu thương, đáng yêu, tình yêu, thương yêu, dễ thương.

III.Câu hỏi, câu kể, câu kể “Ai làm gì”?

A.Câu hỏi.

1.Thế nào là câu hỏi ?cho ví dụ.

2.Câu hỏi dùng để làm gì?

3.Cuối câu hỏi có dấu gì?

*Bài tập:

Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?

a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: "Có nín đi không ? Các chị ấy cười cho đây này."

b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc "Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?"

c) Chị tôi cười: "Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?"

d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: "Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?"

Bài 2: Đặt câu  hỏi phù hợp với các tình huống cho sau đây:

a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.

b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.

c) Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?

d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: "Đá cầu là thích nhất " Bạn Nam lại nói: "Chơi bi thích hơn." Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.

Bài 3:Đặt câu phù hợp với các tình huống đã cho

a. Bạn có thể đợi sau giờ sinh hoạt chúng mình sẽ nói chuyện được không?

b. Sao mà nhà bạn gọn gàng ngăn nắp thế?

c. Có gì khó đâu. Sao mình lại lú lẫn thế nhỉ?

d. Chơi diều cũng thích đấy chứ?

Bài 4:Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:

a) Tỏ thái độ khen, chê.

b) Khẳng định, phủ định.

c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.

Bài 5: Em hãy đặt một câu hỏi để tự hỏi mình.

B.Câu kể.

1.Thế nào là câu kể? cho ví dụ.

2.Cuối câu câu thường có dấu chấm gì?

*Bài tập:

Bài 1:Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì.

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

 Bài 2:Đặt một vài câu kể để:

a) Kể các việc em làm hằng ngày sau khi đi học về.

b) Tả chiếc bút em đang dùng.

c) Trình bày ý kiến của em về tình bạn.

d) Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt.

C.Câu kể “Ai làm gì?

1.Thế nào là câu kể “Ai làm gì?”cho ví dụ.

2.Chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì”trả lời cho câu hỏi nào?

3.Vị ngữ trong câu kể “Ai làm gì”trả lời cho câu hỏi nào?

Bài 1: Tìm những câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau:

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống cây móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.

Bài 2: Tìm những câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau:

Bàn tay mền mại của Tấm rắc đều những hạt cơm quanh bống. Tấm ngắm nhìn bống. Tấm nhúng bàn tay xuống nước vuốt nhẹ hai bên lườn của cá. Cá đứng im trong tay chị Tấm.

Bài 3:Dùng gạch ( / ) tách CN và VN trong từng câu sau và cho biết VN trong từng câu là ĐT hay cụm ĐT.

  1. Em bé cười.
  2. Cô giáo đang giảng bài .
  3. Đàn cá chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp

Bài 4:Đặt 2 câu kể Ai làm gì? Trong đó một câu có VN là ĐT, một câu có VN là cụm ĐT.

Bài 4:Cho đoạn văn sau:

Cá Chuối mẹ lại bơi về phía bờ, rạch lên rìa nước, nằm chờ đợi. Bỗng nhiên, nghe như có tiếng bước chân rất nhẹ, Cá Chuối mẹ  nhìn ra, thấy hai con mắt xanh lè của mụ mèo đang lại gần. Cá Chuối mẹ lấy hết sức định nhảy xuống nước. Mụ mèo  đã nhanh hơn, lao phấp tới cắn vào cổ Cá Chuối mẹ. Ở dưới nước, đàn cá chuối con chờ đợi mãi không thấy mẹ.

a , Tìm những câu kể Ai làm gì  có trong đoạn văn .

b, Gạch một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai gạch dưới bộ phận VN.

IV:TẬP LÀM VĂN.

Đề 1:Em hãy viết thư cho người thân hoặc bạn bè để kể về ước mơ của em.

Đề 2:Em hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất.

Đề 3:Em hãy tả một đồ dung học tập mà em yêu thích nhất.

Bài viết liên quan